vô tình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không có tình cảm, không có tình nghĩa: Chỉ thái độ lạnh lùng, dửng dưng, thiếu sự quan tâm, đồng cảm với người khác.
- Không cố ý, không có chủ đích: Chỉ hành động xảy ra một cách ngẫu nhiên, không do suy tính hay ý muốn trước.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (Nghĩa 1: Không có tình cảm):
- Anh ta là một người rất vô tình, chẳng bao giờ để ý đến cảm xúc của vợ con.
- Thái độ vô tình của cô ấy trước hoàn cảnh khó khăn của bạn bè khiến mọi người thất vọng.
Tính từ (Nghĩa 2: Không cố ý):
- Tôi chỉ vô tình chạm phải chiếc ly nên làm đổ nước.
- Cô ấy vô tình nghe được cuộc trò chuyện bí mật của họ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vô tình trước...": Thể hiện sự thờ ơ, không mảy may xúc động trước một sự việc, cảnh ngộ nào đó.
- Anh ấy vô tình trước mọi lời khẩn cầu giúp đỡ.
- "Vô tình mà...": Cụm từ dùng để giải thích một hành động ngẫu nhiên, vô ý.
- Tôi vô tình mà làm mất chiếc bút của bạn, thật xin lỗi.
Biến thể và từ gần giống
- Vô tâm (tính từ): Thiếu sự quan tâm, để ý; thường dùng với nghĩa hẹp hơn "vô tình", nhấn mạnh sự thiếu chú ý hơn là sự lạnh lùng.
- Vô ý (tính từ): Không có chủ ý, không cẩn thận; gần nghĩa với nghĩa thứ hai của "vô tình".
- Cố ý (tính từ): [Từ trái nghĩa] Có chủ đích, có ý thức từ trước.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1 (Không có tình cảm): Lạnh lùng, nhẫn tâm, dửng dưng, bạc tình, bạc nghĩa.
- Nghĩa 2 (Không cố ý): Vô ý, ngẫu nhiên, tình cờ, không chủ tâm.
Thành ngữ liên quan
- "Sóng vô tình": Hình ảnh ẩn dụ thường dùng trong thơ ca, chỉ sự vật thiên nhiên dửng dưng, hoặc chỉ sự ngẫu nhiên của số phận.
- Sóng vô tình anh cứ xô bờ mãi, người vô tình em cứ hững hờ với ai.
- "Vô tình gặp gỡ": Cuộc gặp gỡ tình cờ, không hẹn trước.
- Mối lương duyên của họ bắt đầu từ một buổi chiều vô tình gặp gỡ.
- tt. 1. Không có tình nghĩa: ăn ở vô tình. 2. Không chủ ý: vô tình nói lỡ lời vô tình làm hỏng việc người khác vô tình xô phải đứa bé.